27/09/2013

Xử Lý DateTime Trong C# - Phần 2


Phần này chúng ta tìm hiểu các phương thức so sánh, đối chiếu thời gian trong DateTime. Để lấy về kết quả True/False hoặc một cờ hiệu cụ thể của việc so sánh 2 khoảng thời gian.

+ Compare: Truyền vào hai giá trị của hai ngày kiểu DateTime, hàm này sẽ so sánh giá trị 1 vs 2 để đưa ra kết quả. Chỉ ba giá trị được trả về: 1, 0, -1 thể hiện ngày thứ nhất lớn hơn, bằng nhau, nhỏ hơn.
+ CompareTo: Phương thức này có hai cách dùng
   - Cách 1 phương thức này được giá trị datetime cụ thể sử dụng để so sánh với giá trị khác.
   - Cách 2 phương thức này  được giá trị datetime cụ thể sử dụng để so sánh với đối tượng datetime khác được truyền vào.
Cả 2 cách kết quả trả về cũng chỉ có ba giá trị như hàm Compare trên là: 1, 0, -1
+ Equals: Trả về một kết quả True/False. Dùng để so sánh giữa hai ngày có bằng nhau không.

Lưu ý !
Phương thức sử dụng static chỉ được gọi thông qua lớp chứa nó và không thể gọi từ một đối tượng cụ thể nào. Bạn có thể tìm hiểu thêm Static keyword

1. Compare()
- Đây là phương thức static của DateTime. Trả về một giá trị kiểu Int, với 2 tham số truyền vào là hai giá trị datetime.

Demo:
DateTime today = DateTime.Now;  // Get date time now  this computer
DateTime daysAgo = new DateTime(2013, 09, 10);  
int result = DateTime.Compare(today,daysAgo);
int result1 = DateTime.Compare(today, today);
int result2 = DateTime.Compare(daysAgo, today);

Console.WriteLine(result); // Output: 1
Console.WriteLine(result1); // Output: 0
Console.WriteLine(result2); // Output: -1
- Bạn có thể dùng các giá trị result để dùng cho các điều kiện, chẳng hạn in ra thông tin ngày nào lớn hơn hoặc bằng nhau .......................

2. CompareTo()

- Phương thức này trả về kết quả kiểu Int, với 1 tham số truyền vào là giá trị datetime được khởi tạo trước đó hoặc một đối tượng DateTime. Nó chỉ khác với Compare chút xíu, kết quả trả về hoàn toàn như hàm so sánh Compare

Demo 1:  Truyền vào giá trị khởi tạo trước

DateTime today =  DateTime.Now; // Get date time this computer
DateTime newday = new DateTime(2013,8,19);

int result = today.CompareTo(newday);
int result1 = today.CompareTo(today);
int result2 = newday.CompareTo(today);

Console.WriteLine(result);  // Output: 1
Console.WriteLine(result1); // Output: 0
Console.WriteLine(result2); // Output: -1

Demo 2: Truyền vào một đối tượng DT mới

DateTime newday = new DateTime(2013, 10, 24);

int result = newday.CompareTo(DateTime.Now);
Console.WriteLine(result);
            /* 
             * If 'newday' greater than 'DateTime.Now' => result = 1
             * else if 'newday' same 'DateTime.Now' => result = 0
             * else => result = -1
             */

3. Equals()
- Trả về kết quả True nếu 2 ngày được so sánh bằng nhau và ngược lại  là False . Ta cần một biến kiểu bool để get lấy giá trị này

Demo 1: Một ngày cụ thể gọi hàm equals, với tham số truyền vào là một ngày khác để so sánh.

DateTime one = new DateTime(2013, 09, 29);
DateTime two = new DateTime(2012, 05, 25);
DateTime three = two;

// Compare the DateTime objects and display the results. 
bool result = one.Equals(two);
Console.WriteLine("The result is: {0}.", result);   //Output: False
result = two.Equals(three);
Console.WriteLine("The result is: {0}.", result);   //Output: True

Demo 2: Thay vì tham số truyền vào là giá trị thời gian được khởi tạo trước đó như trên, ta có thể truyền một đối tượng mới như sau:

DateTime one = new DateTime(2013, 09, 29);
bool result = one.Equals(DateTime.Now);
Console.WriteLine("The result is: {0}.", result);   //Output: False

 Demo 3: Hàm equals() lúc này là hàm static. Và cũng có 2 cách truyền tham số, kiểu thứ nhất truyền vào 2 tham số khởi tạo từ trước, kiểu thứ hai truyền vào 2 đối tượng khởi tạo tại chỗ.

DateTime one = new DateTime(2013,10,10);
DateTime two = new DateTime(2013, 10, 10);  //True

DateTime time1 = new DateTime(2013, 09, 27, 15, 59, 59);
DateTime time2 = new DateTime(2013, 09, 27, 15, 59, 59); //True

DateTime dt1 = new DateTime(DateTime.Today.Ticks);
DateTime dt2 = new DateTime(DateTime.Today.Ticks);  // True

/* newdays1 and newdays2 are equal if their Ticks property values are equal, otherwise false. */
DateTime newdays1 = new DateTime(DateTime.Now.Ticks);
DateTime newdays2 = new DateTime(DateTime.Now.Ticks); //True/False
Console.WriteLine("Time now is:" + '\n' + "{0}" + '\n' + "{1}", newdays2, newdays1);

/* Get ticks values*/
long tick1 = newdays1.Ticks;
long tick2 = newdays2.Ticks;
Console.WriteLine("Ticks value of TimeNow is: " + '\n' + "{0}" + '\n' + "{1}", tick1, tick2);

/* Get result from Equals*/
bool result = DateTime.Equals(one, two);
bool result1 = DateTime.Equals(time1, time2);
bool result2 = DateTime.Equals(dt1, dt2);
bool result3 = DateTime.Equals(newdays1, newdays2);
           
Console.WriteLine("The result is:"+ result);   //Output:  True
Console.WriteLine("The result is:"+ result1);   //Output: True
Console.WriteLine("The result is:"+ result2);   //Output: True
Console.WriteLine("The result is:"+ result3);   //Output: True/False

- Ở ví dụ trên, các phép sánh giữa 2 ngày bằng nhau hoặc khởi tạo thời gian cụ thể thì cho ra kết quả luôn chính xác là True, hoặc khác nhau là False. Trong ví dụ có giá trị:
DateTime.Now
Thì câu lệnh này có nghĩa là thời gian sẽ bằng thời gian của hệ thống tại thời điểm đó. Khác với câu lệnh:
DateTime.Today
Câu lệnh này chỉ lấy ra ngày tháng năm của ngày hiện tạo. Phần thời gian mặc định 12:00:00 AM

- Đối với lệnh Now nếu chương trình đọc xong lệnh thứ nhất chuyển qua lệnh thứ hai sẽ có độ trễ, nếu nhanh có thể không. Nên kết quả Result3 có thể là True hoặc False, không xác định. Đó là demo để so sánh thế, thực ra bình thường cũng không có ai so sánh thời gian hiện tại với hiện tại như thế cả.

Chung quy lại một điều phương thức Equals này nếu muốn chính xác bạn cần xác định các giá trị thời gian cần so sánh cần phải cụ thể, vì hàm này so sánh sâu tới giá trị nhỏ nhất mà C# hỗ trợ chỉ cần thay đổi rất nhỏ cũng thay đổi kết quả trả về.
Nói lại, Ticks ở đây là giá trị được chuyển đổi từ Ngày Tháng cụ thể nào đó. Nó lớn hơn 100 lần so với Nanoseconds (Nano giây). Ví dụ  27/09/2013 23:30 PM sẽ được quy ra một số nguyên  long 64bit mà ta gọi là Ticks.

Demo:

To be continued . . .

Share

Happy Reading!

Xử Lý DateTime Trong C# - Phần 2
4/ 5
Oleh

Buzz!

Stay updated via email new newsletter

Don't
Use obscene or offensive language.
Personally attack people, their edits, or their comments.
Rant or otherwise harass, abuse, or intimidate others.
Post anything you don't want the world to see. This is a public space.
Infringe copyright.